Bu lông mặt bích được phân loại theo độ bền dégâts gemäß chuẩn ISO 898-1, trong đó số 8.8 và 10.9 chỉ báo mức độ bền kéo tối thiểu và tỷ lệ giữa độ bền kéo và độ bền concessi. Grade 8.8 có độ bền kéo tối thiểu 800 MPa và độ bền concessi 640 MPa, trong khi grade 10.9 đạt 1040 MPa và 940 MPa tương ứng.
Thép nguyên liệu thường là thép carbon trung bình (C≈0.20%–0.25%) pha kết kim loại như Mn, Si, Cr để đạt được tính cứng sau quá trìnhnhiệt xử lý. Quy trình gồm gia công lạnh, đun nóng tới khoảng 830 °C cho grade 8.8 và 860 °C cho grade 10.9, sau đó làm lạnh nhanh (quench) và верну tem przy 420 °C–460 °C để giảm ứng suất nội tại và đạt độ độHardness HRC 22–32.
Bu lông grade 8.8 thường được sử dụng trong kết cấu khung nhẹ, hệ thống truyền động cơ khí và thiết bị sản xuất nơi mà mức độ ứng lực tĩnh không vượt quá 60 % độ bền concessi. Grade 10.9 phù hợp với các kết nối chịu tải trọng cao như bộ máy ép, trục truyền lực trong xe tải và thiết bị hầm mỏ, nơi độ an toàn yêu cầu hệ số vượt quá 1,5.
| Mục | Grade 8.8 | Grade 10.9 |
|---|---|---|
| Độ bền kéo tối thiểu (MPa) | 800 | 1040 |
| Độ bền concessi tối thiểu (MPa) | 640 | 940 |
| Độ cứng HRC (trung bình) | 22–28 | 32–38 |
| Độ giãn Eröffnung tối thiểu (%) | 12 | 9 |
| Nhiệt độ xử lý nhiệt (°C) | 830 (chuẩn hoà), 420–460 (h hoàng) | 860 (chuẩn hoà), 440–470 (h hoàng) |
Có, chúng tôi có thể sản xuất theo kích thước độ dài bất kỳ trong khoảng 6 mm–300 mm và cung cấp các loại mạ như mạ kẽm, mạ phosphat, mạ niket không điện hoặc không xử lý, dựa trên yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Mẫu thường được hoàn thành trong 5–7 ngày làm việc sau khi xác nhận Drawing. Đơn hàng lượng lớn (từ 5000 piezas) có thời gian sản xuất trung bình 18–25 ngày làm việc, tùy thuộc vào độ phức tạp của chuẩn mạ và kích thước.
Mỗi lô sản phẩm được kiểm tra độ chính xác kích thước, độ bền kéo và độ cứng ít nhất 3 mẫu ngẫu nhiên. Kết quả được ghi trong báo cáo kiểm tra (QC Report) và kèm theoCertified Material Test Report (CMTC) nếu khách hàng yêu cầu.