Keo ven mứt có závit là loại keo ven có thể lắp ráp bằng công cụ kéo đặc biệt, sau khi biến dạng đầu keo tạo thành závit nội bộ để chấp nhận bu lông hoặc vít. Chèn kim loại thường được dùng để tăng cường độ bền závit trong tôle mỏng hoặc hợp kim nhẹ, nơi không thể trực tiếp máy závit được.
Các chỉ số chính bao gồm đường kính ngoài, chiều dài thân, loại závit nội bộ, vật liệu cơ bản và lớp phủ bề mặt. Các chỉ số này được xác định dựa trên tiêu chuẩn ISO 15983 cho keo ven mứt và ISO 2740 cho chèn závit.
Trong ngành công nghiệp ô tô, keo ven mứt có závit thường được dùng để cố định tấm lợp mà không cần truy cập phía sau, giúp giảm thời gian lắp ráp và tối ưu hóa trọng lượng.
Trong ngành hàng không, chèn kim loại được lắp ráp vào các tấm lợp Composite để tạo điểm závit có thể chịu lực cao, đồng thời giữ nguyên độ mượt bề mặt để giảm hiện tượng stall.
Trong ngành thiết bị điện tử, các keo ven mứt nhỏ đường kính dưới 3 mm được dùng để cố định các tấm che EMI mà không làm hỏng lớp lót nhạy cảm. Các chèn được chọn khi cần thay đổi vít thường xuyên mà không làm hại bề mặt tôle.
Mỗi lô hàng được kiểm tra kích thước bằng máy đo CMM với sai số ±0.02 mm cho đường kính và ±0.05 mm cho chiều dài. Kiểm tra độ cứng bề mặt bằng phương pháp Rockwell HRC hoặc HRB tùy thuộc vào vật liệu. Kiểm tra lực Pull-out và Torque-out được thực hiện theo chuẩn ASTM F962 để xác định khả năng chịu lực khi lắp ráp.
Ngoài ra, thực hiện kiểm tra độ bão hòa muối (salt spray) ít nhất 500 giờ để đánh giá độ chống ăn mòn của lớp phủ, đồng thời sử dụng spectroscopy để xác nhận thành phần hợp kim.
Khách hàng có thể chỉ định đường kính ngoài từ 2,4 mm đến 6,4 mm, chiều dài từ 4 mm đến 25 mm, loại závit nội bộ M2, M2.5, M3, M4, M5 hoặc các tiêu chuẩn UNC/UNF tùy theo yêu cầu. Vật liệu cũng có thể được thay đổi dựa trên môi trường làm việc như môi trường có nhiệt độ cao (>150°C) hoặc môi trường chứa chloride.
Các tùy chọn bổ sung bao gồm lớp phủ trước (pre-coat) để giảm torque ban đầu và thiết kế đầu keo ven đặc biệt để phù hợp với công cụ lắp ráp robot có moment lực tối đa 1.5 Nm.
| Loại | Đường kính ngoài (mm) | Chiều dài (mm) | Vật liệu | Lực Pull-out tối thiểu (kN) |
|---|---|---|---|---|
| Keo ven mứt có závit | 3,2 | 6,0 | Thép không gỉ A2 | 2,5 |
| Keo ven mứt có závit | 4,0 | 8,0 | Thép carbon 1018 | 3,2 |
| Chèn kim loại | 5,0 | 10,0 | Thép không gỉ 303 | 4,0 |
| Chèn kim loại | 6,4 | 12,0 | Hợp kim nhôm 6061 (đường kính trong được tăng cường bằng thép) | 2,8 |