Các ốc vuông có đầu hexagonal và thân filet đều được thiết kế để truyền tải lực kết nối cao trong các kết cấu cơ giới. Khi được sản xuất theo mô hình OEM, các kích thước, độ bền và lớp phủ có thể được điều chỉnh riêng để phù hợp với thiết kế cụ thể của máy móc hoặc thiết bị. Trang này cung cấp thông tin kỹ thuật cần thiết để các nhà mua sắm, kỹ thuật viên và nhà phân phối đánh giá khả năng sản xuất.
Đường kính danh nghĩa M7 tương ứng với 7 mm, M8 với 8 mm; bước filet tiêu chuẩn là 1,0 mm cho M7 và 1,25 mm cho M8 (có thể thay đổi thành bộ phận filet mịn hoặc đặc biệt theo yêu cầu).
Đầu hexagonal có kích thước đối ứng với công cụ LUL: 5 mm cho M7 và 6 mm cho M8. Chiều cao đầu thường khoảng 0,8 lần đường kính danh nghĩa, cung cấp diện tích tiếp xúc đủ để tránh trượt công cụ.
| Kích thước | M7 | M8 |
|---|---|---|
| Đường kính danh nghĩa (mm) | 7,0 | 8,0 |
| Bước filet (mm) | 1,0 | 1,25 |
| Đường kính đầu hexagonal (mm) | 5,0 | 6,0 |
| Chiều cao đầu (mm) | 5,5 | 6,3 |
| Kích thước LUL (mm) | 5 | 6 |
Các giá trị trên là tham khảo cho chuẩn ISO 4762 (ốc vuông đầu hexagonal). Các thay đổi về bước filet mịn, độ dài thân hoặc công cụ lắp (cỡ LUL) có thể được thực hiện sau khi thỏa thuận về bản vẽ kỹ thuật.
Vật liệu thường dùng bao gồm thép carbon thấp (ví dụ 10B21), thép hợp kim (ví dụ 8.8, 10.9, 12.9) và thép không gỉ (A2-70, A4-80). Mức độ cứng sau xử lý nhiệt thường nằm trong khoảng HRC 28–45 tùy thuộc vào lớp độ bền, tương ứng với lực kéo tối thiểu từ 400 MPa (lớp 4.8) lên tới 1200 MPa (lớp 12.9). Đối với môi trường ăn mòn, thép không gỉ A2 cung cấp khả năng chống ăn mòn tốt đối với mức clorua tới 200 ppm mà không cần lớp phủ phụ.
Sau cuộn filet, các ốc được thực hiện quá trình xử lý nhiệt gồm làm nóng và làm lạnh nhanh rồi động theo chuẩn để đạt độ cứng mục tiêu. Kiểm tra kích thước thực hiện bằng dụng cụ đo laser hoặc mikômét với sai số ±0,02 mm; lực kéo và độ cứng được kiểm tra qua máy thử kéo và máy đo Rockwell mỗi lô.
Ốc vuông được ưu tiên trong các kết cấu cần момент xoắn cao và không cho phép đầu vít trượt vì đầu hexagonal cung cấp sáu điểm tiếp xúc với công cụ LUL, cho phép truyền tải lực lớn mà giảm nguy cơ làm tròn đầu. Ứng dụng phổ biến bao gồm lắp ráp hệ thống truyền động trong xe hơi, fijación của bộ phận máy công cụ CNC, và kết cấu khung trong thiết bị y tế nơi độ chính xác và khả năng tháo lắp lặp lại là yếu tố then chốt.
Khách hàng OEM có thể chỉ định độ dài tổng thể từ 6 mm tới 200 mm, công cụ đầu non‑standard (ví dụ LUL 5,5 mm), lớp phủ như Zn‑Ni, black oxide hoặc PTFE để tăng độ trơn hoặc chống ăn mòn, và công dung sao cho thành phần cuối cùng trùng khớp với bản vẽ montaje. Thời gian sản xuất mẫu thường từ 7‑10 ngày làm việc sau khi nhận được file 2D/3D và thông tin về lượng yêu cầu.
Để được tư vấn chi tiết về khả năng sản xuất ốc vuông M7 M8 theo yêu cầu OEM, vui lòng liên hệ với bộ phận kỹ thuật qua biểu mẫu dưới đây.
Gửi yêu cầu báo giá